Hồ sơ năng lực

chung nhan nang luc co so dong tau-


CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG

Chính sách Chất lượng của Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương là cung cấp các hoạt động liên quan đến đóng mới và sửa chữa tàu biển có chất lượng để thỏa mãn nhu cầu của Khách hàng.

Mọi hoạt động đóng mới và sửa chữa tàu biển của Công ty được tổ chức thực hiện theo chính sách:

-       Khách hàng là trung tâm

-       Chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu

-       Giao hàng đúng thời gian cam kết

-       Giá cả hộp lý & cạnh tranh

Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty được xây dựng và thwucj hiện phù hợp với Chính sách Chất lượng nêu trên và không ngừng được cải tiến để hoàn thiện

MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG

Mục tiêu Chất lượng của Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương là phục vụ nhu cầu và lợi ích của khách hàng, bảo đảm các sản phẩm đóng mới và sửa chữa tàu biển của Công ty thỏa mãn các quy định của Quy phạm, Quy chuẩn Quốc gia, của các Công ước Quốc tế có liên quan và các yêu cầu của Khách hàng, thông qua việc không ngừng đầu tư để hoàn thiện:

-       Hệ thống quản lý chất lượng ngày càng có hiệu lực và hiệu quả;

-       Đội ngũ cán bộ, nhân viên, công nhân của Công ty được đào tạo bài bản theo hướng chuyên môn hóa, có tính chuyên nghiệp cao;

-       Xây dựng hạ tầng kỹ thuật phù hợp với sự phát triển của Nhà máy, đổi mới trang thiết bị và công nghệ theo hướng hiện đại, tiến tiến phù hợp với yêu cầu về kỹ thuật, về chất lượng trong việc đa dạng hóa sản phẩm, ngày càng có khả năng đóng mới, sửa chữa những tàu biển lớn hơn, hiện đại hơn;

-       Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống dịch vụ kỹ thuật, đặc biệt hệ thống chăm sóc Khách hàng sau bán hàng.

-       Hàng năm Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương xây dựng mục tiêu hoạt động cụ thể để thực hiện Chính sách Chất lượng và Mục tiêu nêu trên.

-       Chính sách Chất lượng của Công ty được hiểu, thi hành và duy trì ở mọi cấp trong Công ty.

Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương

Giám đốc

LÊ ĐOÀN TÁM

KHẢ NĂNG ĐÓNG MỚI VÀ SỬ CHỮA TÀU BIỂN

CỦA CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU ĐẠI DƯƠNG

1. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY

Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương tiền thân là xí nghiệp tư nhân Trung Hải được thành lập năm 1986, là một trong những đơn vị ngoài quốc doanh hàng đầu trong ngành đóng mới, sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ.

Năm 2005 xí nghiệp được chuyển thành Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương. Ngành nghề chính của Công ty là chuyên đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 6.000DWT

Địa chỉ công ty: Số 45, Chợ Đầm Triều, Phường Quán Trữ, Quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.

Điện thoại  :       84 313.877.149    Fax:  84 313.576.760 ; 84 313.878.708

Đại diện pháp nhân:

Ông  Lê Đoàn Tám,             Chức vụ: Giám đốc  Công ty

Mã số thuế công ty:                                0200655726

-  Số tài khoản VND:                     270.007.102.272

Số tài khoản USD:            270.008.064.565

Ngân Hàng HaBuBank, Chi nhánh Hải Phòng

-  Số tài khoản VND: 436.03.600.007.617.040.017

Số tài khoản USD: 436.03.600.007.618.400.016

Ngân Hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt, Chi nhánh Hải Phòng

Website: dongtaudaiduong.com

Mail:                      daiduongcompany@gmail.com

Tên giao dịch quốc tế: DAIDUONG SHIPBUILDING Co., Ltd

Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương là một doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng hàng năm rất cao (khoảng 30% trong thời kỳ 2005-2009). Công ty đã hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả và lợi nhuận cao.

Công ty được UBND thành phố Hải phòng cấp 27.500 m2 bên bờ sông Lạch Tray về phía hạ lưu, quận Kiến An, thành phố Hải phòng.

Chiều dài Nhà máy tiếp giáp mặt sông: 270m, chiều rộng mặt sông: 70m, độ sâu nhất lúc triều cường: 7,1m. Chiều rộng vùng nước của cảng được phép sử dụng: 25 m.

Công ty nằm trong khu vực của Cụm Công Nghiệp Đầm Triều, cách đường Trường Chinh 200m, thuận tiện trong việc thông thương hàng hoá bằng đường thuỷ và đường bộ, đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh công nghiệp, phòng cháy chữa cháy.

Ngành nghề kinh doanh:

Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương được Sở Kế hoạch và  Đầu tư thành phố Hải phòng cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0200655726: đăng ký lần đầu ngày 03- 01-2006, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 10- 05-2011. Ngành nghề đăng ký kinh doanh gồm:

-   Đóng mới và sửa chữa tàu thuyền;

-    Kinh doanh thiết bị tàu thuỷ, tủ bảng điện, van ống, sơn, máy công cụ, máy phát điện, mô tơ, bơm nước, cẩu, trang thiết bị vật tư ngành hàng hải, tàu thuỷ;

-    Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa; Kinh doanh sắt thép;Phá dỡ tàu cũ;

-   Vận tải hàng hoá bằng đường bộ; Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh; Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng; Cho thuê ô tô;

- Vận tải hàng hoá và hành khách đường thuỷ nội địa; Dịch vụ đại lý tàu biển; Dịch vụ đại lý vận tải đường biển;

-   Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình điện đến 35 KV, công trình công cộng, triền đà và san lấp mặt bằng; Xây dựng nhà các loại; Xây dựng công trình cảng, ụ khô; Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng;

-   Kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hoá; Bốc xếp hàng hóa; Cho thuê máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng hóa.

Ngành nghề kinh doanh chính đang thực hiện gồm:

-   Đóng mới và sửa chữa tàu biển;

-   Gia công các phụ kiện phục vụ đóng tàu;

-   Khai thác đội tàu biển chạy tuyến quốc tế, bao gồm 6 tàu biển, có tàu trọng tải 10.068 DWT đóng mới tại Công ty CP Đóng tàu Thái Bình Dương.

Liên kết, liên doanh:

-    Công ty hiện là chủ sở hữu Công ty Cổ phần Hàng hải Việt  Hùng (với 95% cổ phần), chuyên chế tạo sản phẩm, bán thành phẩm phục vụ trong lĩnh vực đóng tàu. Địa chỉ : Khu dân cư An đồng 3, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

-   Công ty hiện là cổ đông chi phối (với 75% cổ phần) của Công ty CP Đóng tàu Thái Bình Dương, với tổng vốn đã đầu tư trên 500 tỷ đồng; chuyên đóng mới và sửa chữa tàu biển cỡ lớn có trọng tải tới 16.000 DWT trên diện tích đất 220.000 m2. Địa chỉ: Khu 6, thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải phòng.

-   Công ty CP Công nghiệp Điện, chuyên chế tạo và lắp đặt thiết bị điện cho các tàu biển đóng mới. Địa chỉ: Số 3 Km 92 An Trì, Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải phòng.

  1. 2. THÔNG TIN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương kể từ khi thành lập đến nay đã không ngừng đầu tư xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, nguồn nhân lực, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đổi mới và áp dụng công nghệ đóng tàu tiên tiến nhằm đóng mới và cung cấp cho khách hàng những tàu biển chạy tuyến quốc tế đạt tiêu chuẩn của Quy phạm Việt nam và các yêu cầu của công ước Quốc tế của Tổ chức Hàng Hải Thế giới (IMO), được khách hàng tin dùng. Chất lượng sản phẩm đã tạo nên thương hiệu tin cậy của Công ty trong ngành đóng tàu ngoài quốc doanh. Khả năng đóng mới của Công ty đã được Đăng kiểm Việt nam đánh giá và xác nhận:

-   Năm 2001, Đăng kiểm Việt Nam đã kiểm tra đánh giá và cấp mới cho Công ty Giấy Chứng nhận đủ năng lực đóng mới tàu có trọng tải đến 3.500 DWT .

-   Năm 2006, Đăng kiểm Việt Nam đã kiểm tra đánh giá và cấp mới cho Công ty Giấy Chứng nhận đủ năng lực đóng mới tàu có trọng tải đến 5.000 DWT.

-   Năm 2010, Đăng kiểm Việt Nam đã kiểm tra đánh giá và cấp mới cho Công ty Cổ phần Đóng tàu Thái Bình Dương Giấy Chứng nhận đủ năng lực đóng mới tàu có trọng tải đến 15.000 DWT .

Những sản phẩm chính Công ty đã cung cấp cho khách hàng trong những năm gần đây:

- Năm 2003 đóng mới tàu hàngtrọng tải: 1960DWT; LxBxH: 69,85 x10,8  x5,4m; Số lượng: 02 chiếc;

- Năm 2004 đóng mới tàu hàngtrọng tải: 2225DWT; LxBxH:  72,56 x10,85 x5,57; Số lượng: 02 ;

- Năm 2005 đóng mới tàu Container SEAPUMA, 232TEU, chạy tuyến quốc tế;

- Năm 2006 đóng mới tàu Container HP504, 224TEU;  LxBxH: 90,9 x15,4 x7,1 m;  Số lượng: 01 chiếc;

- Năm 2006 đóng mới tàu hàng HP610, trọng tải: 3120DWT;   LxBxH: 88,31x12,6 x6,48 m;  Số lượng: 01 chiếc;

- Năm 2006,2007,2008 đóng mới tàu hàng chạy tuyến quốc tế  có trọng tải: 4332,3 DWT, LxBxH: 90,72 x11,98 x7,6 m:  18 chiếc;

- Năm 2010 đóng tàu công trình DAIDUONG, LxBxH : 48 x11,2 x3,2 m;  hiện công ty đang khai thác;

- Năm 2011 đóng phân đoạn mũi quả lê, phân đoạn đáy cho tàu hàng DAIDUONG QUEEN, 10.068 DWT;

- Năm 2010-2011 phối hợp với Công ty CP Đóng tàu Thái Bình Dương đóng mới thành công tàu hàng DAIDUONG QUEEN, 10.068 DWT;

- Năm 2011 phối hợp với Công ty CP Đóng tàu Thái Bình Dương sửa chữa định kỳ trên đà tàu hàng DAIDUONG SUNRISE trọng tải  6.800 DWT, tàu hàng HOANGLONG 68, trọng tải  4300 DWT, sửa chữa tàu hàng DAIDUONG SAILOR, trọng tải  2030DWT.

3. THÔNG TIN VỀ ĐỘI TÀU ĐANG KHAI THÁC CỦA CÔNG TY

Hiện nay Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương đang có một bộ phận chuyên quản lý và khai thác tàu biển trên cơ sở tiếp quản Công ty vận tải Biển Nam, gồm các chuyên gia khai thác tàu biển đã kinh qua nhiều năm chức danh thuyền trưởng, máy trưởng cùng đội ngũ sỹ quan thuyền viên có tính chuyên nghiệp cao, gắn bó với Công ty. Tuy trong điều kiện có nhiều khó khăn như hiện nay, nhưng Công ty vẫn duy trì hoạt động các tàu trên tuyến quốc tế, đảm bảo an toàn, không bị PSC lưu giữ ở các cảng nước ngoài, mang lại doanh thu, hỗ trợ tài chính cho việc duy trì các hoạt động của toàn bộ Công ty. Đội tàu của Công ty gồm:

1. DAIDUONG QUEEN: tàu hàng khô, chở gỗ, hàng nguy hiểm, đóng mới tại Công ty CP Đóng tàu Thái Bình Dương, đưa vào khai thác từ 1- 8- 2011, trọng tải 10.068 DWT, chạy tuyến quốc tế, mang cấp của VR với các kích thước chủ yếu: L x B x H:  113,68 x 18,60 x 10,80 m; Phạm vi hoạt động: biển không hạn chế.

2. DAIDUONG SUNRISE, tàu hàng khô, trọng tải 6800 DWT, đóng tại Nhật  bản chạy tuyến quốc tế: biển không hạn chế, mang cấp của VR với các kích thước chủ yếu L x B x H: 102,00  x 16,80 x 8,80 m.

3. DAIDUONG SEA, tàu hàng khô, trọng tải 4.300 DWT, đóng năm 2009 tại Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương, chạy tuyến quốc tế: biển hạn chế I, mang cấp của VR với các kích thước chủ yếu L x B x H:  90,72  x 12,98 x 7,60 m.

4. DAIDUONG SAILOR, tàu hàng khô, trọng tải 2.330 DWT, đóng tại Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương, chạy tuyến quốc tế: biển hạn chế II, mang cấp của VR với các kích thước chủ yếu L x B x H:  76,00  x 11,60 x 5,67 m.

5. DAIDUONG 01, tàu kéo biển, công xuất máy chính: 1200HP với các kích thước chủ yếu L x B x H:  23,80 x 6,82  x 3,63 m. Vùng hoạt động: Biển hạn chế II.

6. DAIDUONG, tàu chở hàng nặng, trọng tải 2000 DWT, công xuất máy chính: 850HP với các kích thước chủ yếu L x B x H:  48,00 x 11,20  x 3,20 m. Vùng hoạt động: sông và ven biển SI.

4.      THÔNG TIN VỀ  HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Muc tiêu của Công Ty là  đóng mới và sửa chữa tàu biển có trọng tải tới 6.000DWT với dây chuyền công nghệ tiên tiến, trang bị các thiết bị hiện đại của các nước phát triển, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có tính chuyên nghiệp cao, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi, có đội ngũ công nhân lành nghề, gắn bó lâu dài với Công ty, có tác phong công nghiệp, đảm bảo sửa chữa và đóng mới thành công những con tàu lớn, hiện đại, chất lượng đạt Tiêu chuẩn Quốc gia và các Công ước Quốc tế, xây dựng và phát triển thương hiệu đóng tàu Đại Dương.

Công suất đóng mới và sửa chữa hàng năm của Công ty như sau:

  • Tàu biển có trọng tải 1000 < P < 5000 tấn:            8 chiếc/năm.
  • Tàu biển vận tải có trọng tải P < 1000 tấn:            12 chiếc/năm.
  • Tầu tuần tra, tàu khách cao tốc:                               20 chiếc/ năm.
  • Các loại ca nô cao tốc vỏ hợp kim nhôm:               60 chiếc/năm.
  • Sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ cho 20 lượt tàu các loại/năm.

Ngoài hoạt động đóng mới và sửa chữa phương tiện giao thông thuỷ, Công ty TNHH Đóng tàu Đại Dương còn là một doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại vật tư kim khí, trang thiết bị tàu thuỷ, vật liệu cao cấp để chế tạo các thiết bị tàu thuỷ như nội thất và các chi tiết cơ khí, phun xốp bằng công nghệ tiên tiến.

Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, Công ty luôn luôn đặc biệt chú trọng vào việc đào tạo, hoàn thiện nguồn nhân lực của công ty:

Công ty có đội ngũ công nhân lành nghề (trên 300 công nhân) trong đó có đến hơn 250 công nhân có trình độ trung cấp chuyên nghiệp đóng tàu.

Lực lượng cán bộ kỹ thuật gồm 26 kỹ sư, cử nhân điều hành được đào tạo trong và ngoài nước. Ngoài ra, Công ty  có đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên viên giúp việc năng động, nhiệt tình, sáng tạo, có trình độ đại học.

Bộ máy lãnh đạo gọn nhẹ, rút ngắn tới mức tối đa cùng với hệ thống quản lý hợp lý. Thực tế để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp đóng tầu Việt nam, công ty không ngừng cải tiến công nghệ đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư chiều sâu, giảm chi phí sản xuất, chi phí gián tiếp để tăng năng lực sản xuất như: nâng cấp các trang thiết bị của công ty, xây dựng nhà xưởng hiện đại có mái che, cầu trục , cầu cảng , triền đà và cử cán bộ , công nhân đi đào tạo. Mục đích không chỉ đạt những tiêu chuẩn và quy định của ngành đóng tàu Việt nam mà còn đảm bảo thành công và hiệu quả cho mỗi con tàu.

4.1  CÁN BỘ LÃNH ĐẠO

Lê Đoàn Tám

Chức danh:           Giám đốc                   Sinh năm:                 1958

Quốc tịch              Việt Nam                   Trình độ:                Đại học

Chuyên môn:        Kỹ sư kinh tế         Năm công tác:     25 năm

Lê Đoàn Sáu

Chức danh:           Phó giám đốc Tổng Hợp ,  Sinh năm:      1955

Quốc tịch              Việt Nam                            Trình độ:         Đại học

Chuyên môn:        Kỹ sư Máy tàu thuỷ

Lê Năng Suất

Chức danh:           Phó giám đốc Kỹ Thuật.     Sinh năm:   1970.

Quốc tịch:             Việt Nam.                            Trình độ:  Đại học.

Chuyên môn:        Kỹ sư Vỏ tàu thuỷ,   Kỹ sư Kinh tế.

4.2 HỆ THỐNG CÁC PHÒNG & BAN THAM MƯU VÀ CHỈ ĐẠO SẢN XUẤT.

-             Phòng Tổ chức & Hành chính

-             Phòng kỹ thuật

-             Phòng kiểm tra chất lượng KCS

-             Phòng Cơ điện

-             Phòng Vật tư

-             Phòng Khai thác tàu biển

-             Phòng Kế toán Tài chính

-             Phòng kinh doanh và đối ngoại

4.3   CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT TRỰC TIẾP

-             Phân xưởng          Vỏ 1

-             Phân xưởng Vỏ 2

-             Phân xưởng Hàn

-             Phân xưởng Máy 1

-             Phân xưởng Máy 2

-             Phân xưởng Cơ khí

-             Phân xưởng Cơ điện

-      Phân xưởng triền đà và bộ phận xây dựng công trình

4.4    ĐỊNH BIÊN CÁN BỘ KỸ THUẬT

-     Kỹ sư vỏ tàu thủy:                                  9 người.

-     Kỹ sư máy tàu thủy :                                        4 người.

-     Kỹ sư điện tàu thủy:                                         3 người.

-     Kỹ sư cơ khí chế tạo:                                        3 người.

-     Kỹ sư kinh tế:                                          5 người.

-     Cử nhân Luật:                                                   2 người

-     Kỹ sư Điều khiển tàu biển:                               3 người

-     Kỹ sư vận hành và sửa chữa tàu biển:        4 người

-     Cử nhân Kế toán Tổng hợp:                             4 người

4.5  ĐỊNH BIÊN  LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT

STT

Bậc công nhân

Bậc thợ

Số người

Thời gian

công tác

1

Công nhân lắp ráp

5-6-7

100

Từ 2 - 20 năm

2

Công nhân lắp ráp

3 - 4

50

Từ 2 - 10 năm

3

Công nhân hàn

5-6-7

40

Từ 3 - 16 năm

4

Công nhân hàn

3 - 4

20

Từ 2 - 15 năm

5

Công nhân máy tàu thủy

5 - 6

15

Từ 3 - 18 năm

6

Công nhân máy tàu thủy

3 - 4

25

Từ 2 - 8 năm

7

Công nhân ống

5

15

Từ 2 - 12 năm

8

Công nhân ống

3 - 4

10

Từ 6 - 17 năm

9

Công nhân điện

5 - 6

30

Từ 5 - 18 năm

10

Công nhân điện

3 - 4

15

Từ 3 - 12 năm

11

Công nhân vận hành máy tàu

5 - 6

6

Từ 2 - 18 năm

12

Công nhân sơn

5

30

Từ 2 - 18 năm

13

Công nhân sơn

3 - 4

20

Từ 2 - 14 năm

14

Công nhân cắt hơi

6,7

15

Từ 2 - 18 năm

15

Công nhân cắt hơi

3 - 4

10

Từ 3 - 10 năm

16

Công nhân nguội

5-6-7

50

Từ 5 - 18 năm

17

Công nhân nguội

3 - 4

15

Từ 3 - 12 năm

18

Công nhân phay

5-6-7

15

Từ 6 - 17 năm

19

Công nhân phay

3 - 4

10

Từ 3 - 8 năm

20

Công nhân nội thất

5

15

Từ 5 - 18 năm

21

Công nhân nội thất

3 - 4

10

Từ 2 – 10 năm

22

Công nhân phun cát, vệ sinh vỏ tàu

1- 3

30

Từ 1 - 5 năm

23

Công nhân tiện

5-6-7

20

Từ 5 - 18 năm

24

Công nhân tiện

3 - 4

12

Từ 2 - 10 năm

25

Công nhân bào

5

5

Từ 5 - 16 năm

26

Công nhân bào

3 - 4

5

Từ 3 - 12 năm

27

Công nhân doa

5 - 6

5

Từ 4 - 18 năm

28

Công nhân doa

3 - 4

5

Từ 3 - 10 năm

29

Công nhân khoan

5

5

Từ 5 - 18 năm

30

Công nhân khoan

3 - 4

5

Từ 2 - 10 năm

31

Công nhân vận chuyển, căn kê tàu

3

30

Từ 2 - 5 năm

32

Công nhân vệ sinh công nghiệp

1- 3

15

Từ 2 - 8 năm


DANH SÁCH THỢ HÀN ĐƯỢC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CẤP CHỨNG CHỈ

STT

Họ và Tên

Năm sinh

Số Giấy Chúng nhận

1

Nguyễn Thành Chung

1981

090/10CN02-1; 090/10CN02-9

2

Nguyễn Đức Hậu

1982

090/10CN02-2; 090/10CN02-10

3

Phạm Hữu Khoa

1966

090/10CN02-3

4

Vũ Bình Dương

1987

090/10CN02- 4; 090/10CN02-27

5

Nguyễn Hữu Tiệp

1987

090/10CN02-5; 090/10CN02-30

6

Chung Văn Sơn

1974

090/10CN02-6; 090/10CN02-31

7

Nguyễn Văn Lượng

1981

090/10CN02-7; 090/10CN02-34

8

Phạm Văn Tuyên

1984

090/10CN02-8; 090/10CN02-35

9

Đỗ Văn Duy

1984

090/10CN02-11; 090/10CN02-36

10

Phạm Văn Lam

1987

090/10CN02-12

11

Dương Đình Vững

1985

090/10CN02-13

12

Vũ Duy Long

1989

090/10CN02-14

13

Nguyễn Thành Dương

1983

090/10CN02-15

14

Vũ Văn Sơn

1983

090/10CN02-16

15

Phạm Văn Hòa

1986

090/10CN02-17

16

Đặng Thanh Nhiên

1984

090/10CN02-18; 090/10CN02-37

17

Trịnh Văn Ngọc

1982

090/10CN02-19

18

Đặng Văn Nhuần

1986

090/10CN02-20

19

Vũ Văn Sang

1982

090/10CN02-21

20

Nguyễn Quốc Đạt

1986

090/10CN02-22

21

Đặng Văn Chính

1988

090/10CN02-23; 090/10CN02-38

22

Lê Văn Thiện

1988

090/10CN02-24

23

Phạm Khắc Duy

1988

090/10CN02-25

24

Lã Viết Tuân

1985

090/10CN02-26

25

Nguyễn Văn Huyền

1972

090/10CN02-28

26

Hồ Văn Đoàn

1981

090/10CN02-29

27

Vũ Minh Quân

1977

090/10CN02-32

28

Đỗ Văn Mậu

1977

090/10CN02-33; 090/10CN02- 41

29

Vũ Văn Tuấn

1976

090/10CN02-39

30

Mai Văn Chinh

1981

090/10CN02-40


sodo_vi

 

 


































5. HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY

5.1 TRIỀN ĐÀ

-     Chiều dài triền:                160,00 m

-     Chiều rộng triền:                18,00m

-     Cao độ nhà máy:          + 4,65   ( hệ cao độ hải đồ)

-     Cao trình mặt triền:       +4,80   ( hệ cao độ hải đồ)

-     Cao trình mút triền:       - 3,50   ( hệ cao độ hải đồ)

-     Độ dốc triền i = 3/100

-     Mức nước kéo tàu:         +3,10 (hệ cao độ hải đồ)

-     Xe triền gồm hai xe triền:

Xe triền 1: L x B x H = 8,4 m x 10,96 m x 1,1 m; số bánh xe: 32

Xe triền 2: L x B x H =7,98 m x 10,96 m x 1,1 m; số bánh xe: 32

-     Tời kéo xe triền: 2 tời x 10 tấn

-     Khả năng đóng mới hoặc sửa chữa trên triền tàu có trọng tải tới 6.000 DWT

5.2  CẢNG TRANG TRÍ CHO TÀU (CẦU TÀU)

-      Chiều dài Cảng:                     40 m

-      Chiều rộng mặt cảng:              6,00 m

-      Cao trình mặt cảng:              + 4,50 m ( hệ cao độ hải đồ)

-      Mực nước thấp thiết kế:        +1,25 m ( hệ cao độ hải đồ)

-      Mực nước cao thiết kế:         +3,40 m ( hệ cao độ hải đồ)

-      Cao trình đáy bến:                 - 6,00 m ( hệ cao độ hải đồ)

-     Khả năng khai thác: đỗ được 1 tàu, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải lớn  nhất: 5.000 DWT

-      Tải trọng khai thác trên mặt cầu cảng: q = 2,5 T/m2

5.3  NHÀ PHÂN XƯỞNG VỎ

-     Chiều rộng toàn bộ nhà:   19,5m

-     Chiều dài toàn bộ nhà:      77,8m

-     Chiều cao toàn bộ nhà:     16,1m

-     Cẩu trục 10 tấn:                 02 chiếc

-     Cẩu trục 20 tấn:                 01 chiếc

-     Máy cắt CNC:                    01 chiếc

-   Máy lốc 3 trục:                   01 chiếc

-   Máy cắt tôn:                        01 chiếc

5.4.NHÀ MÁI CHE DI ĐỘNG SÀN SỐ 1 (Bao gồm khung trong và khung  ngoài).

+       Khung ngoài

-    Chiều rộng toàn bộ:        14,7m

-    Chiều dài toàn bộ:          17,00m

-    Chiều cao toàn bộ:           9,4m

+       Khung trong

-   Chiều rộng toàn bộ:         14,00m

-   Chiều dài toàn bộ:            17,00

-   Chiều cao toàn bộ:            8,6m

5.5. NHÀ MÁI CHE DI ĐỘNG SÀN SỐ 2(Bao gồm khung trong và khung  ngoài ).

+       Khung ngoài

-    Chiều rộng toàn bộ:          19,7m

-    Chiều dài toàn bộ: m        20,00m

-    Chiều cao toàn bộ:              9,8m

+        Khung trong

-    Chiều rộng toàn bộ:          18,7m

-    Chiều dài toàn bộ:             20,00m

- Chiều cao toàn bộ:       9,1m

5.6  NHÀ XƯỞNG CƠ KHÍ

-    Chiều rộng toàn bộ nhà:                                   15,00 m

-    Chiều dài toàn bộ nhà:                                      50,00 m

-    Chiều cao đến đỉnh mái:                                   11,00 m

5.7  NHÀ SƠ CHẾ TÔN

-    Chiều rộng toàn bộ nhà:                                   15,00 m

-    Chiều dài toàn bộ nhà:                                      47,00 m

-    Chiều cao tính đến cao trình đỉnh mái:           9,50 m

5.8    NHÀ LÀM SẠCH VÀ PHUN SƠN TỔNG ĐOẠN

( đang trong giai đoạn thi công)

-    Chiều rộng toàn bộ nhà:                                   15,00 m

-    Chiều dài toàn bộ nhà:                                      33,00 m

-    Chiều cao tính đến cao trình đỉnh mái:           14,30 m

5.9   SÀN KHUÔN ĐÓNG TÀU SỐ 1

-    Chiều rộng sàn khuôn:                                     12,00 m

-    Chiều dài sàn khuôn:                                        56,20 m

-    Cao trình mặt sàn khuôn:               + 4,80 m ( hệ cao độ hải đồ)

5.10  SÀN KHUÔN ĐÓNG TÀU SỐ 2

-    Chiều rộng sàn khuôn:                                    14,00m

-    Chiều dài sàn khuôn:                                       65,10m

-    Cao trình mặt sàn khuôn:                + 4,80m ( hệ cao độ hải đồ)

6    TRANG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ

6.1  MÁY MÓC CƠ KHÍ

1)    Máy tiện

-    Máy tiện T630-CD, Việt Nam sản xuất, số lượng 1, hoạt động tốt

-    Máy tiện C620-3, Trung Quốc sản xuất, số lượng 1, hoạt động tốt

-    Máy tiện 20271, Nhật Bản sản xuất, số lượng 1, hoạt động tốt

-    Máy tiện Kýgton, Nhật Bản sản xuất, số lượng 1, hoạt động tốt

-    Máy tiện băng dài L2MT – CW6280D, Trung Quốc, số lượng 1.

-    Máy tiện băng dài Emack 0370, Tiệp, số lượng 1, hoạt động tốt.

2)   Máy bào

-    Máy bào đứng No2358, Nga sản xuất, số lượng 1, hoạt động tốt

-    Máy bào giường loại HD12B, Nhật bản, số lượng 1, hoạt động tốt

3)    Máy phay

-    Máy phay đứng loại SCH-S2348N, Tiệp,  hoạt động tốt

4)    Máy khoan

-    Máy khoan cần loại CSEDEL, Hungary, số lượng 1, hoạt động tốt

-    Máy khoan đứng loại 24135, Nga, số lượng 1, hoạt động tốt.

-    Máy khoan đứng, Nhật Bản sản xuất, số lượng 1, hoạt động tốt.

5)    Máy lốc tôn, máy cắt tôn, máy dập, máy uốn

-    Máy lốc tôn 3 trục dài 8m, TVP – RP25, Đức, số lượng 1.

-    Máy lốc đĩa, MUT-20, Việt Nam , số lượng 1, hoạt động tốt.

-    Máy cắt tôn, Nga , cắt tôn dài tới 25mm, hoạt động   tốt.

-   Máy cắt tôn thủy lực, Tiệp khắc, cắt tôn dài tới 16mm, số lượng 1.

-   Máy cắt tôn CNC Gas và Plasma, CP 31120, hoạt động tốt.

-    Máy dập thép hình, số lượng 1, hoạt động tốt.

-    Máy uốn thép mỏ, số lượng 1, hoạt động tốt.

6)    Máy ép thủy lực

-    Máy ép thủy lực 800 tấn, Đức sản xuất, số lượng 1, hoạt động tốt.

-    Máy ép thủy lực tự chế tạo 500 tấn, số lượng 1, hoạt động tốt

7)     Các loại máy hàn

Máy hàn thép

-    Máy hàn xoay chiều EMC 500, Việt nam, số lượng 84 chiếc

-    Máy hàn pana AUTOKRII 500 (CO2), ký hiệu YD500KRII, Nhật Bản sản xuất, số lượng 51 chiếc.

-    Máy hàn ESAB-SCR 500, ký hiệu SCR 500, Ân Độ, số lượng 1

-    Máy hàn vinamax 500 (CO2), ký hiệu 500R, số lượng 10 chiếc.

-    Máy hàn tự động, ký hiệu DC 1000, Mỹ sản xuất, số lượng 1

-    Máy hàn DC-SELMA, ký hiệu BAM1202C, Nga, 3 chiếc.

-    Máy hàn một chiều, ký hiệu ARC503, số lượng 3 chiếc.

-    Máy hàn tự động ESAB, ký hiệu LAF1000DC, Phần Lan, 2 chiếc.

-    Máy hàn tự động, ký hiệu MIG500T,Thụy Điển sản xuất, 2 chiếc.

Máy hàn nhôm

-    Máy hàn  bán tự động SAF MIG400, hàn nhôm, số lượng 10 chiếc, nhập năm 1996, hoạt động tốt

-    Máy hàn tự động SAF 330TRS hàn nhôm, số lượng 3 chiếc, nhập năm 1998, hoạt động tốt

-   Máy hàn nhôm USA TIG250+300 hàn nhôm, số lượng 07 chiếc, nhập năm 1997, hoạt động tốt

-    Máy hàn tự động Thuỵ Điển AR15TO-LID hàn nhôm, số lượng 02 chiếc, nhập năm 2000, hoạt động tốt

-    Máy hàn tự động Thuỵ Điển ESAB, hàn nhôm, thép, số lượng 02 chiếc, nhập năm 2000, 01 chiếc nhập năm 2007, hoạt động tốt

-    Máy hàn Thuỵ Điển ESAB LAW520 hàn nhôm, số lượng 03 chiếc, nhập năm 2000, hoạt động tốt

-    Máy hàn Thuỵ Điển ESAB LAX380, hàn nhôm, số lượng 03 chiếc nhập năm 2000, hoạt động tốt

-    Máy hàn Phần Lan KEMPPI  KEMPRO5000 hàn nhôm, số lượng 02 chiếc, nhập năm 2000, hoạt động tốt

-    Máy hàn Phần Lan KEMPPI KEMPOWELD4000 hàn nhôm, số lượng 05 chiếc, nhập năm 2000, hoạt động tốt

-    Máy hàn Thuỵ Điển ESAB ORIGO, hàn nhôm, số lượng 01 chiếc nhập năm 2010, hoạt động tốt

-    Máy hàn Thuỵ Điển ESAB SCR500, hàn nhôm, số lượng 02 chiếc nhập năm 2010, hoạt động tốt

-    Máy hàn Thuỵ Điển ESAB Railtrac 1000, hàn nhôm, số lượng 03 chiếc nhập năm 2009, hoạt động tốt

8)   Thiết bị kiểm tra

-   Thiết bị thử tải máy phát điện 70KVA, số lượng 01 chiếc, nhập khẩu tại Nhật, nhập năm 2001, hoạt động tốt

-   Thiết bị kiểm tra áp suất cháy, số lượng 01 chiếc, nhập khẩu tại Nhật, nhập năm 2002, hoạt động tốt

-   Máy siêu âm kiểm tra khuyết tật đường hàn, số lượng 02 chiếc, nhập khẩu tại Nhật năm 2002, hoạt động tốt

-   Máy siêu âm đường hàn, số lượng 02 chiếc, nhập khẩu tại Nhật năm 2003, hoạt động tốt.

-    Máy đo chiều dày tôn, số lượng 01 chiếc, nhập khẩu tại Anh Quốc năm 2008, hoạt động tốt

-   Máy đo chiều dày màng sơn, số lượng 01 chiếc, nhập khẩu tại Anh Quốc năm 2008, hoạt động tốt

-   Máy kiểm tra tốc độ, số lượng 01 chiếc, nhập khẩu tại Nhật năm 2008, hoạt động tốt.

9) Thiết bị làm sạch, phun sơn, máy đo chiều dày lớp màng sơn

-    Máy phun sơn cao áp AKT 63.1, Nhật, số lượng 2, hoạt động tốt.

-   Thiết bị làm sạch và phun sơn tổng đoạn, 2010 Hàn Quốc gồm 6 đầu phun hạt mài, áp lực 8 kg/cm2, công suất 16m2/giờ.

-   Thiết bị bắn hạt mài sơ chế tôn, thép hình và phun sơn, Trung Quốc sản xuất năm 1998, hoạt động tốt.

-    Máy đo chiều dày màng sơn, Nhập khẩu Anh Quốc, số lượng 01 chiếc, hoạt động tốt

10)   Thiết bị nâng

-    Cần cẩu bánh lốp DEMAC, Đức sản xuất, sức nâng 200 tấn, tầm với 60m, số lượng 1 (màu sơn đỏ), hoạt động tốt.

-     Cần cẩu bánh lốp, DEMAC – AC615, Đức sản xuất, sức nâng 200 tấn, tầm với 60 m, số lượng 1 (màu sơn trắng), hoạt động tốt.

-     Cần cẩu bánh lốp KATO, Nhật Bản sản xuất, sức nâng 100 tấn, tầm với 38 m, số lượng 1, hoạt động tốt.

-     Cần cẩu bánh lốp KATO, Nhật Bản sản xuất, sức nâng 50 tấn, tầm với 32 m, số lượng 2, hoạt động tốt.

-     Cần cẩu bánh lốp KATO, Nhật Bản sản xuất, sức nâng 35 tấn, tầm với 27 m, số lượng 1, hoạt động tốt.

-     Cần cẩu bánh lốp, Nhật Bản, sức nâng 25 tấn, tầm với 26 m, số lượng 3, hoạt động tốt.

-       Xe nâng người, Nhật Bản sản xuất, số lượng 2 xe, hoạt động tốt.

-       Xe nâng người JIUJIN, Hàn Quốc sản xuất,  3 xe,  hoạt động tốt.

-      Xe nâng hàng, Nhật Bản sản xuất, số lượng 5 xe (một xe 21 tấn, một xe 10 tấn, ba xe 4,5 tấn) hoạt động tốt.

11)   Nguồn cung cấp điện

-        Hai trạm biến áp 400 KVA

-        Một máy phát điện KOMATSU, Nhật  400 KVA, hoạt động tốt.

-        Một máy phát điện YANMA , Nhật Bản 270 KVA, hoạt động tốt

7     CÔNG NGHỆ ĐÓNG MỚI TÀU

Công nghệ đóng mới tàu áp dụng theo công nghệ hiện đại và tiên tiến trên thế giới. Lắp ráp thân tàu theo phương pháp đấu lắp các Block (khối) trên triền hoặc trong ụ

Vật tư được nhập vào Nhà máy qua bến cảng hoặc đường bộ. Các loại tôn sắt thép có kích thước và trọng lượng lớn được tập kết tại bãi vật tư tôn sắt thép. Các loại vật tư có kích thước và trọng lượng nhỏ được cất giữ trong kho vật tư. Phân xưởng sơ chế tôn nhận sắt thép từ bãi và thực hiện các nguyên công sơ chế tôn như cán, nắn phẳng, gia nhiệt sơ bộ, bắn hạt làm sạch, quét sạch, phun sơn, sấy và đưa vật liệu ra trên dây truyền sơ chế tôn tự động. Phân xưởng vỏ tiếp nhận vật liệu, cắt, gò hàn, hàn sơ bộ, hàn các cụm chi tiết và các Block. Các chi tiết mộc mẫu được sản xuất ngay tại phân xưởng này. Phần trang trí, lắp ráp các thiết bị điện, điện tử và sơn lần cuối sẽ thực hiện sau cùng.

Để giảm tối đa ngày tàu đóng trên triền hoặc trong ụ, các công việc lắp thiết bị máy móc, thiết bị điện, phần mộc được thi công ở Bến trang trí. Các công đoạn sản xuất chính được thực hiện theo chu trình sau:

7.1  Nhập, sơ chế nguyên vật liệu, làm sạch, cán phẳng, sơn lót

-   Vật tư tôn, thép hình phục cho công tác đóng mới được tập kết vào bãi vật tư tôn, sắt thép.

-   Tôn, sắt thép được đưa vào phân loại và chuyển vào sơ chế tôn bằng hệ thống băng tải. Công việc sơ chế tôn được thực hiện trên dây chuyền công nghệ hiện đại, khép kín và qua nhiều công đoạn như: cán phẳng, tiền gia nhiệt, tầy gỉ, sơn lót, sấy khô. Sau đó vật tư này sẽ được hệ thống dịch chuyển ( xe goòng, băng tải, cẩu… ) chuyển tới phân xưởng vỏ để chuẩn bị cho các nguyên công phóng dạng, pha phôi.

7.2   Phóng dạng vỏ tàu, chế tạo dưỡng mẫu

-    Trên cơ sở phóng dạng,khai triển hình dáng thật của từng chi tiết kết cấu thân tàu bằng chương trình tự động điều khiển trên Computer. Để thực hiện công việc này, nhà máy sẽ sử dụng hệ thống phóng dạng lấy số liệu bằng chương trình thiết kế tự động.

-    Đối với một số chi tiết khác, để dựng dưỡng mẫu: dùng kết quả phóng dạng, khai triển để hạ liệu ( vạch dấu ) trên nguyên liệu, gia công chi tiết, lắp đặt và kiểm tra các chi tiết… bằng hình thức dưỡng mẫu bao gồm: dưỡng đo chiều dài, dưỡng khung và mẫu.

7.3 Gia công chi tiết vỏ tàu và các cụm chi tiết thân tàu

Công đoạn gia công chi tiết vỏ tàu và các cụm chi tiết thân tàu thường được chia làm hai công đoạn chính là công đoạn cắt hơi và công đoạn gia công áp lực nhằm tạo cho chi tiết các hình dạng theo dưỡng, mẫu:

-   Cắt hơi: Dùng các thiết bị cắt hơi sử dụng khí oxy với axetylen hoặc khí gas

-   Cắt bằng máy cắt bán tự động: Cắt bằng máy cắt tự động điều khiển bằng  chương trình.

-    Lốc, ép, gò, uốn tôn

Sử dụng máy lốc tôn có chiều dài trên 8m và lốc được tôn dày tới 20mm. Ngoài ra còn đầu tư một số thiết bị máy móc khác tại công đoạn này để kết hợp với máy lốc tôn tạo thành chuỗi công nghệ hoàn chỉnh như: máy uốn thép hình, máy ép thủy lực, máy cắt đột liên hợp…Song song với hai công đoạn trên là công việc gia công chế tạo nội thất, thiết bị trang trí và đặt gia công chế tạo các phần đúc rèn

7.4    Chế tạo phân đoạn, tổng đoạn

Bán thành phẩm của công đoạn gia công chế tạo chi tiết và cụm chi tiết được lắp ráp thành các phân đoạn trên bệ khuôn trong phân xưởng vỏ. Công đoạn này chủ yếu là lắp ráp và hàn. Công đoạn này bao gồm các nguyên công chủ yếu sau:

-     Chế tạo các phân đoạn phẳng

Các phân đoạn phẳng bao gồm: phân đoạn phẳng đáy trong; phân đoạn mạn; phân đoạn vách; phân đoạn boong. Phân đoạn phẳng được chế tạo từ các chi tiết và các cụm chi tiết theo trình tự:

+   Lắp ráp và hàn các chi tiết và cụm chi tiết thành phân đoạn

+   Kiểm tra chất lượng đường hàn, nghiệm thu phân đoạn

+   Đưa các phân đoạn (block) vào Nhà phun sơn tổng đoạn để bắn hạt mài làm sạch bề mặt lần cuối, sau đó chuyển sang buồng sơn sấy khô.

+   Vận chuyển phân đoạn tới nơi lắp ráp phân đoạn khối hoặc tổng đoạn.

-     Chế tạo các phân đoạn cong

Các phân đoạn tấm cong bao gồm: các phân đoạn mạn nằm ngoài vùng thân ống của tàu, phân đoạn đáy ngoài, các phân đoạn boong, các phân đoạn góc kết cấu thượng tầng được gia công theo trình tự:

+    Lắp ráp và hàn các tấm phẳng

+    Lắp ráp và hàn gia cường

+    Lấy dấu phân đoạn, cắt mép, hỏa công.

-      Các phân đoạn khối

Các phân đoạn khối bao gồm: các phân đoạn có chu vi là đường thẳng (hầm, thùng chứa lớn, khoang cách ly); các phân đoạn có đường bao cong (phân đoạn đáy, mũi tàu, đuôi tàu… ); các tầng của thượng tầng.

7.5 Lắp ráp phân, tổng đoạn trên triền

Lắp ráp và hàn các phân tổng đoạn trên triền, đây là giai đoạn lắp ráp thành con tàu. Trong giai đoạn này triển khai thi công các công việc có liên quan như:

-     Lắp ráp hệ thống đường ống, van và các phụ kiện có liên quan

-     Lắp ráp hệ thống điện

-     Lắp ráp các bệ máy, thiết bị

-     Lắp ráp các vật liệu chống cháy

-     Thi công phần nội thất

Trước và sau khi hàn đính các phân, tổng đoạn đều phải kiểm tra độ đồng tâm, nghiêng lệch, khe hở lắp ghép phải đảm bảo theo Quy phạm. Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu mới tiến hành hàn chính thức.

7.6 Lắp ráp hệ trục chân vịt, máy phụ, thiết bị

Ống bao trục được gia công, doa tại phân xưởng cơ khí, được đưa lên tàu sau khi căng tâm định vị tiến hành hàn ống bao trục và các phân đoạn sau lái bảo đảm độ đồng tâm theo yêu cầu của Quy phạm.

Bạc, trục chân vịt được gia công tại phân xưởng cơ khí, bạc trục được lắp đặt tại các vị trí gối đỡ trong ống bao. Sau đó trục chân vịt được lắp đặt vào vị trí trục trung gian (nếu có) đã được lắp đặt trên gối đỡ phía trong buồng máy. Sau khi kiểm tra thỏa mãn, tiến hành lắp chân vịt, đặt hàng theo bản vẽ thiết kế tàu. Tiếp đến là lắp trục lái và bánh lái. Bánh lái được gia công, hàn tại  phân xưởng vỏ. Trục lái được gia công ở phân xưởng cơ khí.

Các thiết bị liên quan cũng có thể được lắp đặt khi tàu ở trên triền như hệ thống ống, van, các động cơ, hệ thống làm mát, hệ thống cấp nhiên liệu, hệ thống cứu hỏa…

7.7 Hạ thủy và hoàn thiện tại bến

Trước khi hạ thủy tàu phải kiểm tra toàn bộ phần kín nước vỏ tàu, hệ trục, các van thông biển, tấm kẽm chống ăn mòn. Sơn chống hà, sơn trang trí phần vỏ ngoài hoàn chỉnh.Tổ chức hạ thủy theo đúng quy trình công nghệ đảm bảo tàu không bị biến dạng.

Sau khi hạ thủy tàu được kéo ra bến. Tại đây máy chính được cẩu vào buồng máy. Máy chính được đưa vào bệ căn chỉnh tâm máy đồng tâm với tâm trục chân vịt. Lắp ráp các hệ thống liên quan đến máy chính như hệ thống làm mát, hệ thống cấp nhiên liệu, hệ thống khí nén, tuốc bin, nồi hơi, ống khói, hệ điều khiển…

Hoàn thiện việc lắp ráp các hệ thống trên boong như cứu sinh, cứu hỏa, cửa, nắp hầm hàng, cần cẩu, tời neo.

Hoàn thiện việc lắp ráp hệ thống điện như bảng điện chính đến các phụ tải, các bảng điện, hệ thống đi dây cáp, thiết bị chiếu sáng.

Hoàn thiện việc lắp đặt hệ thống thiết bị hàng hải trên tàu như ra đa, vô tuyến điện, la bàn, hệ thống tín hiệu.

Hoàn thiện việc lắp ráp thiết bị nội thất và sơn hoàn thiện lần cuối.

7.8 Nghiệm thu, chạy thử, bàn giao

Căn cứ vào các biên bản kiểm tra nghiệm thu từng phần, tiền hành tổng kiểm tra với sự giám sát của chủ tàu và Đăng kiểm.

Chạy thử máy chính tại bến ở các chế độ tải với thời gian quy định. Hiệu chỉnh hoạt động của các thiết bị để đạt được các thông số quy định.

Chạy thử không tải đường dài với thời gian, tốc độ quy định theo quy phạm có sự giám sát của chủ tàu và Đăng kiểm.

Sau khi hoàn thiện được chủ tàu và Đăng kiểm nghiệm thu, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bàn giao tàu cho khách hàng

 

Quy trình công nghệ đóng mới tàu tại Nhà máy

được miêu tả khái quát qua sơ đồ sau:

quytrinhcongnghedongmoi

 

 

 

8   DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU KỸ THUẬT &  CHẤT LƯỢNG

8.1 Hệ thống các  văn bản quy định về tổ chức bộ máy

STT

Tên Quy định

Số hiệu

1

 

Quy định về cơ cấu tổ chức và trách nhiệm quyền hạn của tổ chức &  cá nhân trong hệ thống quản lý Công ty

QĐ 01- 00

2

 

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của phòng Tổ chức

& Hành chính

QĐ 02- 00

3

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính Kế toán

QĐ 03- 00

4

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của phòng Kỹ thuật

QĐ 04- 00

5

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của phòng  Kiểm tra Chất lượng QC

QĐ 05- 00

6

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của phòng Vật tư

QĐ 06- 00

7

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của phòng Cơ điện

QĐ 07- 00

8

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của phòng Kinh Doanh và Hợp tác Quốc tế

QĐ 08- 00

9

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của phòng  Đầu tư Xây dựng

QĐ 09- 00

10

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của Phân xưởng Vỏ 1, Phân xưởng Vỏ 2  và Phân xưởng Hàn

QĐ 10- 00

11

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của Phân xưởng Máy1 và Phân xưởng Máy 2

QĐ 11- 00

12

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của Phân xưởng Gia công Vỏ tàu

QĐ 12- 00

13

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của Phân xưởng Cơ khí

QĐ 13- 00

14

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của Phân xưởng Trang trí

QĐ 14- 00

 

8.2 Quy trình & Hướng dẫn công nghệ đóng tàu

STT

Tên Quy trình hướng dẫn

Số hiệu

1

Hướng dẫn chế tạo Block tàu biển

HD-01-VT

2

Hướng dẫn lắp ráp & hàn đấu đà

HD-01-VT

3

Hướng dẫn hàn tự động,bán tự động Phân,Tổng đoạn

HD-01-VT

4

Hướng dẫn chế tạo và kiểm tra chất lượng bánh lá

HD-01-VT

5

Hướng dẫn lắp ráp và kiểm tra hệ thống điện tàu

HD-05- ĐT

6

Quy trình sơn két nước dằn và mạn kép được Đăng kiểm Việt nam phê duyệt

 

 

8.3 Tài liệu Hướng dẫn kiểm tra chất lượng sản phẩm

STT

Tên Quy trình hướng dẫn

Số hiệu

1

Hướng dẫn kiểm tra chất lượng đóng mới vỏ tàu

HD-01-KCS

2

Hướng dẫn kiểm tra cơ hoá tính vật liệu

HD-02-KCS

3

Hướng dẫn kiểm tra chất lượng đường hàn

HD-03-KCS

4

Hướng dẫn kiểm tra chất lượng sơn

HD-04-KCS

5

Hướng dẫn kiểm tra thử kín nước vỏ tàu

HD-05-KCS

6

Hướng dẫn kiểm tra kích thước tàu

HD-06-KCS

7

Hướng dẫn lắp ráp máy chính và hệ trục

HD-07-KCS

8

Hướng dẫn kiểm tra lắp ráp hệ thống đường ống

HD-08-KCS

9

Hướng dẫn thử nghiêng

HD-09-KCS

10

Hướng dẫn thử tại bến

HD-10-KCS

11

Hướng dẫn thử đường dài

HD-11-KCS

8.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật

STT

Tên Quy trình hướng dẫn

Số hiệu

1

Tiêu chuẩn chất lượng đóng mới và sửa chữa tàu

 

TCKT - 01

 

2

IMO-PSPC về sơn két nước dằn và mạn kép tàu biển

IMO-PSPC SOLA74/78

3

Quy phạm phân cấp và đóng mới tàu biển vỏ thép: tập 1, 2, 3, 4,5 ,6, 7 ; năm 2010

QCVN 21:2010/

BGTVT

4

Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển

TCVN 4244 : 2005

5

Quy phạm chế tạo và chứng nhận containe  vận chuyển bằng đường biển

TCVN 6273 : 2003

6

Quy phạm hệ thống làm lạnh hàng

 

TCVN 6275 : 2003

7

Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu

TCVN 6276 : 2003

8

Quy phạm hệ thống điều khiển tự động và từ xa

TCVN 6277 : 2003

9

Quy phạm trang bị an toàn tàu biển

TCVN 6278 : 2003

10

Quy phạm hệ thống kiểm soát và duy trì trạng thái kỹ thuật máy tàu

TCVN 6279 : 2003

11

Quy phạm lầu lái

TCVN 6280 : 2003

12

Hướng dẫn giám sát kỹ thuật tàu biển: Tập 1, tập 2, tập 3, tập 4, tập 5 do VR xuất bản 2011

D-02; 04; 07; 08

B-01 đến B-42

NB-01 đến NB-06

13

Công ước Quốc tế về an toàn sinh mạng con ngưòi trên biển

SOLAS 74/78

14

Công ước Quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển

MARPOL73/78

15

Công ước Quốc tế về đo dung tích tàu biển

TONNAGE  69

16

Công ước Quốc tế mạn khô tàu biển

LOADLINE 66

 

8.5 Danh mục Quy trình hàn Công ty xây dựng đã được Đăng kiểm phê duyệt

STT

Tên Quy trình

Số hiệu quy trình

A

Quy trình hàn tay điện hồ quang


1

Hàn giáp mép-vát chữ V một mặt chiều dày thép 10mm

ĐD/M/10-1

2

Hàn giáp mép - vát chữ V, chiều dày thép 12 mm

ĐD/M/10-2

3

Hàn giáp mép - vát 45 , chiều dày thép 12 mm

ĐD/M/10-3

4

Hàn giáp mép - vát 45 , chiều dày thép 12 mm

ĐD/M/10-4

5

Hàn giáp mép - vát 45 , chiều dày thép 14 mm

ĐD/M/10-5

6

Hàn giáp mép-vát chữ V hai mặt chiều dày thép 10mm

ĐD/M/10-6

7

Hàn góc không vát mép,chiều dày thép 8-10 mm

ĐD/M/10-7

8

Hàn góc - vát mép, chiều dày thép 12-16 mm

ĐD/M/10-8

9

Hàn góc không vát mép,chiều dày thép 18-20 mm

ĐD/M/10-9

10

Hàn góc - vát mép, chiều dày thép 24-30 mm

ĐD/M/10-10

11

Hàn giáp mép - vát chữ V, chiều dày thép 20-22 mm

ĐD/M/10-11

12

Hàn giáp mép - vát 45 , chiều dày thép 20-26 mm

ĐD/M/10-12

B

Quy trình hàn tự động & bán tự động

 

13

Hàn giáp mép-có tấm lót, thép dày 10 mm

ĐD/S-TD/10-1

14

Hàn giáp mép-có tấm lót, thép dày 12 mm

ĐD/S-TD/10-2

15

Hàn giáp mép-có tấm lót, thép dày 14 mm

ĐD/S-TD/10-3

16

Hàn giáp mép-có tấm lót, thép dày 16-18 mm

ĐD/S-TD/10-4

17

Hàn giáp mép-có tấm lót, thép dày 20-24 mm

ĐD/S-TD/10-5

18

Hàn giáp mép-không có tấm lót, thép dày10 mm

ĐD/S-TD/10-9

19

Hàn tự động giáp mép- có tấm lót, thép dày10 mm

ĐD/S-TD/10-10

20

Hàn giáp mép-không có tấm lót, thép dày14 mm

ĐD/S-TD/10-11

21

Hàn tự động giáp mép- có tấm lót, thép dày14 mm

ĐD/S-TD/10-12

C

Quy trình hàn bán tự động khí CO2

 

 

22

Hàn giáp mép-không có tấm lót, thép dày10-14 mm

ĐD/S/10-1

23

Hàn giáp mép-không có tấm lót, thép dày16-18 mm

ĐD/S/10-2

24

Hàn giáp mép-không có tấm lót, thép dày 20-22 mm

ĐD/S/10-3

25

Hàn giáp mép- có tấm lót, thép dày 10-12mm (3 lớp).

ĐD/S/10-4

26

Hàn (bằng,đứng) giáp mép-có tấm lót,thép dày 12-14mm

ĐD/S/10-5

27

Hàn (ngang) giáp mép-có tấm lót,thép dày 12-14mm

ĐD/S/10-6

28

Hàn (bằng,đứng) giáp mép-có tấm lót,thép dày 16-20mm

ĐD/S/10-7

29

Hàn (ngang) giáp mép-có tấm lót,thép dày 16-20mm

ĐD/S/10-8

30

Hàn góc có vát mép, thép dày 10-20mm

ĐD/S/10-9

31

Hàn góc không vát mép, thép dày 10-20mm

ĐD/S/10-10

32

Hàn giáp mép- có tấm lót, thép dày 10 mm (4 lớp)

ĐD/S/10-14

33

Hàn giáp mép- có tấm lót, thép dày 14 mm (5 lớp)

ĐD/S/10-15

 

8.6       Danh mục Giấy Chứng nhận Quy trình hàn do VR cấp

STT

Tên Quy trình

Số Giấy chứng nhận

A

Quy trình hàn tay điện hồ quang


1

Hàn giáp mép-vát chữ V một mặt chiều dày thép 10mm

90/09CN04-1 

2

Hàn giáp mép - vát chữ V, chiều dày thép 12 mm

90/09CN04-2 

3

Hàn giáp mép - vát 45 , chiều dày thép 12 mm

90/09CN04-3

4

Hàn giáp mép - vát 45 , chiều dày thép 12 mm

90/09CN04-4 

5

Hàn giáp mép - vát 45 , chiều dày thép 14 mm

90/09CN04-5 

6

Hàn giáp mép-vát chữ V hai mặt chiều dày thép 10mm

90/09CN04-6 

7

Hàn góc không vát mép,chiều dày thép 8-10 mm

90/09CN04-7

8

Hàn góc - vát mép, chiều dày thép 12-16 mm

90/09CN04-8

9

Hàn góc không vát mép,chiều dày thép 18-20 mm

90/09CN04-9 

10

Hàn góc - vát mép, chiều dày thép 24-30 mm

90/09CN04-10 

11

Hàn giáp mép - vát chữ V, chiều dày thép 20-22 mm

90/09CN04-11

12

Hàn giáp mép - vát 45 , chiều dày thép 20-26 mm

90/09CN04-12 

B

Quy trình hàn tự động & bán tự động

 

13

Hàn giáp mép-có tấm lót, thép dày 10 mm

90/09CN08-1

 

14

Hàn giáp mép-có tấm lót, thép dày 12 mm

90/09CN08-2

 

15

Hàn giáp mép-có tấm lót, thép dày 14 mm

90/09CN08-3

 

16

Hàn giáp mép-có tấm lót, thép dày 16-18 mm

90/09CN08-4

 

17

Hàn giáp mép-có tấm lót, thép dày 20-24 mm

90/09CN08-5

18

Hàn giáp mép-không có tấm lót, thép dày10 mm

90/09CN08-9

19

Hàn tự động giáp mép- có tấm lót, thép dày10 mm

90/09CN08-10

20

Hàn giáp mép-không có tấm lót, thép dày14 mm

90/09CN08-11

21

Hàn tự động giáp mép- có tấm lót, thép dày14 mm

90/09CN08-12

C

Quy trình hàn bán tự động khí CO2

 

22

Hàn giáp mép-không có tấm lót, thép dày10-14 mm

90/09CN06-1

23

Hàn giáp mép-không có tấm lót, thép dày16-18 mm

90/09CN06-2

24

Hàn giáp mép-không có tấm lót, thép dày 20-22 mm

90/09CN06-3

25

Hàn giáp mép- có tấm lót, thép dày 10-12mm (3 lớp).

90/09CN06-4

26

Hàn (bằng,đứng) giáp mép-có tấm lót,thép dày 12-14mm

90/09CN06-5

27

Hàn (ngang) giáp mép-có tấm lót,thép dày 12-14mm

90/09CN06-6

28

Hàn (bằng,đứng) giáp mép-có tấm lót,thép dày 16-20mm

90/09CN06-7

29

Hàn (ngang) giáp mép-có tấm lót,thép dày 16-20mm

90/09CN06-8

30

Hàn góc có vát mép, thép dày 10-20mm

90/09CN06-9

31

Hàn góc không vát mép, thép dày 10-20mm

90/09CN06-10

32

Hàn giáp mép- có tấm lót, thép dày 10 mm (4 lớp)

90/09CN06-14

33

Hàn giáp mép- có tấm lót, thép dày 14 mm (5 lớp)

90/09CN06-15

 

 

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRANG THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY

image002

Văn Phòng công ty

image004

Tàu Trường Hải Star

image006

Tàu DAIDUONG SAILOR 2330 tấn đóng mới năm 2009

image008

Tàu Đồng Tháp 18

image010

Tàu Thái An

image012

Tàu BIỂN NAM 16

image014

Tàu công trình 1000 tấn

image016

Tàu DAIDUONG QUEEN 10068 tấn đóng mới năm 2010

image018

Tàu kéo  DAIDUONG 1200HP

image020

Tàu DAIDUONG SUNRISE

image022

Phân đoạn mũi quả lê

image024

Xe nâng tổng đoạn 160 tấn

image026

Cẩu 200 tấn

image028

Cẩu 250 tấn

image030

Cẩu 100 tấn

image032

Cẩu 50 tấn

image034

Xe nâng người

image036

Xe nâng 30 tấn

image038

Phân xưởng máy cắt CNC

image040

Phân xưởng sơ chế tôn

 


 


print
print

STATISTICS

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterToday14

Who is Online: 5

ONLINE SUPPORT

Tel: 0313.502.481
Fax: 0313.272.100
Hotline: 0912.811.099
Sale

PARTNER

Title
Title
Title
Title
Title
Title
Title
Title

DAI DUONG GROUP
Add : No 45 DamTrieu - QuanTru Ward - KienAn District- HaiPhong City - Vietnam
Tel: 84-031.3943273 - 031.3877149 - Fax: 84-031.3576760 
Website
:http://dongtaudaiduong.com       Email: dongtaudaiduong@gmail.com
Copyright© 2012 DaiDuong Group Design by Webdesign